사람으로 둔갑한 쥐
옛날 옛날에 한 사람이 산 속에서 공부를 하고 있었습니다. 산 속에는 아무도 없어서 아주 외로웠습니다. 어느 날, 쥐 한 마리가 매일 놀러 오기 시작했습니다. 그 사람이 쥐에게 음식을 주었지만 먹지 않았습니다. 그래서 손톱을 주었더니 쥐가 손톱을 먹었습니다. 그 사람은 계속 쥐에게 손톱을 주었습니다.
어느 날 갑자기, 쥐가 오지 않았습니다. 그 사람은 계속 기다렸습니다. 하지만 쥐는 계속 오지 않았습니다. 그 사람은 조금 섭섭했지만 다시 공부를 시작했습니다.
공부를 다 하고 집으로 돌아갔는데, 그 사람과 똑같이 생긴 사람이 집에 있었습니다. 그 사람은 놀랐습니다. 가족들은 그 사람이 가짜라고 생각해서 내쫓았습니다. 그 사람은 슬퍼서 기도했습니다.
그사람의 꿈에 할아버지가 나와서 고양이를 집에 데려가라고 했습니다. 그 사람은 고양이를 데리고 집에 가서 가짜에게 던졌습니다. 고양이가 가짜를 물어뜯으니까 가짜가 쥐로 변했습니다. 그 사람은 가족들과 다시 행복하게 잘 살았습니다.
Từ vựng:
공부 : học tập
아무도 없다 : không có người
외롭다 : cô đơn
쥐 : con chuột
마리 : đơn vị đếm cho động vật
놀러 오다 : đến chơi
음식 : thức ăn
손톱 : móng tay
계속 : liên tục
기다리다 : đợi
섭섭하다 : buồn, thất vọng
돌아가다 : trở lại
똑같이 생기다 : giống nhau
놀라다 : ngạc nhiên
가족 : gia đình
가짜 : đồ giả
내쫓다 : đuổi ra, xua đi, tống ra
기도하다 : cầu nguyện
물어뜯다 : cắn, ngoạm, gặm
변하다 : biến đổi, biến hóa
Dịch tiếng Việt:
Ngày xửa ngày xưa, có một người đàn ông học bài trên núi. Trên núi không có ai nên anh ấy cảm thấy rất cô đơn. Một ngày nọ, một con chuột bắt đầu đến chơi mỗi ngày. Người đàn ông đưa thức ăn cho chuột nhưng nó không ăn. Thế là anh ấy đưa cho nó một cái móng tay và con chuột đã ăn nó. Người đàn ông liên tục đưa móng tay cho con chuột ăn.
Một ngày nọ, đột nhiên con chuột không đến nữa. Người đàn ông cứ chờ đợi. Nhưng con chuột tiếp tục không đến. Người đó hơi thất vọng nhưng vẫn bắt đầu học lại.
Học xong về nhà, trong nhà có một người giống hệt người đó. Người đàn ông rất ngạc nhiên. Gia đình cho rằng anh ấy là kẻ giả mạo và đuổi anh ấy ra ngoài. Người đàn ông buồn bã và cầu nguyện.
Trong giấc mơ, ông nội anh ấy xuất hiện và bảo anh ấy hãy đem con mèo về nhà. Người đàn ông mang con mèo về nhà và ném vào người giả. Con mèo cắn người giả và người giả biến thành chuột. Từ đó người đàn ông sống hạnh phúc mãi mãi bên gia đình.